Kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2022 đối với xã Đồng Xuân, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
  • Cập nhật: 16/11/2022
  • Lượt xem: 434 lượt xem

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH BA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/BC-UBND

 

Thanh Ba, ngày 14 tháng 11 năm 2022

BÁO CÁO

Kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao

năm 2022 đối với xã Đồng Xuân, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

 

 

 


Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của thủ tướng chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ, xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 23/9/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2025

Thực hiện Kế hoạch số 2870/KH-UBND ngày 27/7/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Thực hiện Văn bản số 1558/SNN-VPĐP ngày 30/9/2022 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2022;

Thực hiện Thông báo Kết luận số 261-TB/HU ngày 26/10/2021 của Thường trực Huyện ủy về xây dựng 02 xã nông thôn mới nâng cao năm 2022;

Thực hiện Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 08/02/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Thanh Ba về xây dựng nông thôn mới đến năm 2023.

Căn cứ đề nghị của UBND xã Đồng Xuân tại Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 03/11/2022 về việc đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã Đồng Xuân đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2022;

Căn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế xây dựng xã nông thôn mới nâng cao trên địa bàn xã Đồng Xuân, UBND huyện Thanh Ba báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao năm 2022 đối với xã Đồng Xuân, cụ thể như sau:

 I. KẾT QUẢ THẨM TRA

Thời gian thẩm tra (từ ngày 07/11/2022 đến ngày 11/11/2022).

1. Về hồ sơ

Hồ sơ UBND Đồng Xuân gửi về Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới huyện đầy đủ theo quy định tại Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản số 1558/SNN-VPĐP ngày 30/9/2022 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2022. Hồ sơ bao gồm:

 (1). Tờ trình đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã Đồng Xuân đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2022;

(2). Báo cáo số 75/BC-UBND ngày 20/10/2022 của UBND xã Đồng Xuân về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao năm 2022 và biểu tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới nâng cao kèm theo (bản chính);

(3). Báo cáo số 74/BC-UBND ngày 20/10/2022 của UBND xã Đồng Xuân về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới nâng cao của xã Đồng Xuân (bản chính);

(4). Báo cáo số 79/BC-UBND ngày 02/11/2022 của UBND xã Đồng Xuân về tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao đến năm 2022 trên địa bàn xã Đồng Xuân, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ (bản chính);

(5). Biên bản họp đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2022 (bản chính);

(6). Các hình ảnh minh họa về kết quả xây dựng nông thôn mới nâng cao trên địa bàn xã Đồng Xuân.

 2. Về kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao

Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương, của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành của tỉnh, tập trung rà soát, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện, đánh giá, thẩm định các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021- 2025.

Đảng ủy, chính quyền xã Đồng Xuân xác định việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao, khu dân cư NTM kiểu mẫu là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt trong xây quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chủ động ban hành các văn bản về triển khai, chỉ đạo, xây dựng xã nông thôn mới nâng cao, khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu. Đồng thời thường xuyên quan tâm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về tình hình thực hiện công tác xây dựng xã nông thôn mới nâng cao, khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu và các nhiệm vụ theo chuyên đề. Đảng uỷ xã ban hành Nghị quyết số 28-NQ/ĐU ngày 06/12/2021 về việc lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng xã đạt chuẩn NTM nâng cao năm 2022; HĐND xã ban hành nghị quyết chuyên đề về xây dựng nông thôn mới nâng cao xã Đồng Xuân giai đoạn 2021-2025 và chương trình, kế hoạch giám sát thực hiện; UBND xã ban hành Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày 10/01/2022 về Kế hoạch xây dựng xã đạt chuẩn Nông thôn mới nâng cao. MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội xã hàng năm có chương trình phối hợp với UBND xã trong thực hiện các tiêu chí; làm tốt vai trò nòng cốt trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, phong trào ‘‘toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới xây dựng xã nông thôn mới nâng cao và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

3. Xã Đồng Xuân đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2018 (theo Quyết định số 3569/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc công nhận xã Đồng Xuân, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017).

4. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao

Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo quy định là 19/19 tiêu chí, 75/75 chỉ tiêu đạt 100%, cụ thể:

4.1. Tiêu chí số 1 về quy hoạch

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Chỉ tiêu 1.1: Có quy hoạch chung xây dựng xã còn thời hạn hoặc đã được rà soát, điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch

- Chỉ tiêu 1.2: Có quy chế quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch.

- Chỉ tiêu 1.3: Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư mới phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương và phù hợp với định hướng đô thị hóa theo quy hoạch cấp trên

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 1.1: UBND xã đã chỉ đạo và thực hiện tốt công tác xây dựng quy hoạch, công khai quy hoạch tại trụ sở UBND xã, nhà văn hoá khu dân cư và các phương tiện thông tin đại chúng, trình các cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định (Quy hoạch chung xây dựng xã Đồng Xuân giai đoạn 2021-2030, tỷ lệ 1/500 hiện đã lập xong và đang trình Sở Xây dựng thẩm định. 

- Chỉ tiêu 1.2: Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xã ban hành kèm theo quy chế quản lý Quy hoạch chung xây dựng xã để các khu dân cư, cơ quan, đơn vị và nhân dân được biết và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.

- Chỉ tiêu 1.3: Khu Trung tâm xã Đồng Xuân được Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đảm bảo phù hợp với thực tế, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội theo hướng đô thị hóa.

* Kinh phí thực hiện: 265.000.000 đồng.

c) Đánh giá: - Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.

4.2. Tiêu chí số 2 về Giao thông

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Chỉ tiêu 2.1: Tỷ lệ đường xã được bảo trì hàng năm, đảm bảo sáng - xanh-sạch-đẹp và có các hạng mục cần thiết (biển báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ giảm tốc, cây xanh…) theo quy định; chỉ tiêu quy định của tỉnh: 100%.

- Chỉ tiêu 2.2: Tỷ lệ đường thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp được cứng hóa và bảo trì hàng năm; chỉ tiêu quy định của tỉnh: 100%

- Có các hạng mục cần thiết theo quy định (biển báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ giảm tốc, cây xanh…) và đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 2.3: Tỷ lệ đường ngõ, xóm được cứng hóa, đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp; chỉ tiêu quy định của tỉnh > 85%

- Chỉ tiêu 2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng hóa đáp ứng yêu cầu sản xuất và vận chuyển hàng hóa; chỉ tiêu quy định của tỉnh > 50%

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

UBND xã đã phối hợp với phòng kinh tế hạ tầng rà soát các chỉ tiêu trong tiêu chí này ở các phương diện: đã đạt hay chưa, mức độ đạt tỉ lệ bao nhiêu, đồng thời có kế hoạch triển khai, lập dự toán và xin chủ trương đầu tư xây dựng theo thứ tự ưu tiên những tuyến đường mang tính chất phục vụ nhu cầu đi lại thiết yếu của người dân, thực hiện các nội dung còn thiếu.

* Các nội dung đã thực hiện:

- Chỉ tiêu 2.1: Trên địa bàn xã tuyến đường liên xã Đồng Xuân – Vân Lĩnh có tổng chiều dài 3 km đã được nâng cấp từ đường bê tông lên đường nhựa, tỷ lệ cứng hóa 3/3 km đạt 100% đảm bảo thuận tiện cho người dân tham gia giao thông. Tuyến đường được đầu tư thêm các hạng mục cần thiết như biển báo, biển chỉ dẫn, gờ giảm tốc, đường điện chiếu sáng … đảm bảo an toàn cho người dân khi tham gia giao thông.

- Chỉ tiêu 2.2: Đường trục thôn, liên thôn của toàn xã có tổng chiều dài 9,1 km trong đó  9,1 km đã cứng hóa với bề rộng nền đường trung bình 3,5 m – 4,5 m và bề rộng mặt bê tông 3m – 3,5m. Tỷ lệ cứng hóa 9,1/9,1 km đạt 100%.

Để đảm bảo an toàn cho người dân tham gia giao thông các tuyến đường được đầu tư thêm các hạng mục cần thiết như biển báo, biển chỉ dẫn, gờ giảm tốc, đường điện chiếu sáng, cây xanh …

UBND xã đã thường xuyên chỉ đạo các khu dân cư tổ chức các buổi lao động tập trung vệ sinh, phát quang hành lang đường tại các tuyến đường trục xã, trục thôn, đường làng ngõ xóm. Đồng thời UBND xã đã phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội chỉ đạo các chi hội tại các thôn, xóm đứng ra nhận các đoạn đường tự quản; tuyên truyền vận động các hộ dân, các hộ sản xuất kinh doanh thường xuyên thực hiện các hoạt động thu gom rác thải, cải tạo cảnh quan trên các tuyến đường, ngõ xóm và giữ gìn môi trường sống xanh sạch đẹp, chỉnh trang vườn, nhà, hàng rào, cổng ngõ…

- Chỉ tiêu 2.3: Toàn xã đường giao thông ngõ xóm tập trung ở tất cả 8 khu dân cư. Hiện nay tất cả các tuyến đường đều đi lại thuận tiện không lầy lội vào mùa mưa. Tổng chiều dài đường ngõ xóm 14,38 km. Thực hiện được 13,58 km đã cứng hóa với bề rộng nền đường trung bình 3m – 4 m và bề rộng mặt bê tông 2,5m – 3m, tỉ lệ được cứng hóa 13,38 km/14,38 km đạt 93,0%.

Các tuyến đường ngõ xóm được giao cho các tổ tự quản, hộ gia đình để dọn dẹp vệ sinh thực hiện duy trì thường xuyên, các tuyến đường đã có hệ thống đèn chiếu sáng, đảm bảo sáng – xanh – sạch – đẹp.

- Chỉ tiêu 2.4: Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm. Hiện tại có 13,4 đường trục chính nội đồng, đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm, tỷ lệ cứng hóa là 7,1/13,3 km đạt 53,4%.

* Kinh phí thực hiện: 14.861.787.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.3. Tiêu chí số 3 vThủy lợi

          a) Yêu cầu của tiêu chí

          - Chỉ tiêu 3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 90%

          - Chỉ tiêu 3.2. Có ít nhất 01 tổ chức thủy lợi cơ sở hoạt động hiệu quả, bền vững; chỉ tiêu quy định của tỉnh; Đạt

- Chỉ tiêu 3.3. Tỷ lệ diện tích cây trồng chủ lực của địa phương được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; chỉ tiêu quy định của tỉnh: ≥10%

          - Chỉ tiêu 3.4. Có 100% số công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được bảo trì hàng năm; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

          - Chỉ tiêu 3.5. Thực hiện kiểm kê, kiểm soát các nguồn nước thải xả vào công trình thủy lợi; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

          - Chỉ tiêu 3.6. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Khá

          b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 3.1: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu chủ động năm 2022 là 177,2/194,71 đạt 91%.

Diện tích cây trồng được chủ động tưới của xã cả năm 2022177,2/194,71 ha đạt 91%. Diện tích cây trồng được chủ động tiêu của xã cả năm 2022194,71/194,71 ha đạt 100%.

Tình hình tổ chức thực hiện: Hàng năm UBND xã chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp hợp tác HTX chè xanh Đồng Xuân huy động nhân dân tổ chức phát quang nạo vét hệ thống mương ngòi lưu thông dòng chảy đảm bảo tưới tiêu cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Phối hợp với xí nghiệp thủy nông xây dựng kế hoạch tưới, tiêu chủ động đảm bảo cho việc gieo trồng đúng khung lịch thời vụ và sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng để đạt được năng suất cao.

- Chỉ tiêu 3.2: Có ít nhất 01 tổ chức thủy lợi cơ sở hoạt động hiệu quả, bền vững;

Việc phục vụ công tác tưới, tiêu trên địa bàn được UBND huyện Thanh Ba giao cho công ty dịch vụ thủy nông Thanh Ba thực hiện, bên cạnh đó UBND xã giao cho HTX chè xanh Đồng Xuân quản lý các tuyến mương công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng thuộc quyền quản lý của xã, hàng năm tổ chức phát quang nạo vét hệ thống mương ngòi lưu thông dòng chảy đảm bảo tưới tiêu cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp.

- Chỉ tiêu 3.3: Tỷ lệ diện tích lúa cấy theo phương pháp SRI năm 2022 là 65/142 ha (vụ xuân 40 ha, vụ mùa 25 ha) đạt 45,8%.

- Chỉ tiêu 3.4: Hàng năm UBND xã chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp với công ty dịch vụ thủy nông huyện Thanh Ba, HTX chè xanh Đồng Xuân tổ chức phát quang nạo vét hệ thống mương ngòi lưu thông dòng chảy đảm bảo tưới tiêu cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp, thường xuyên kiểm tra và bảo trì các hồ, đập chứa nước.

Xã thường xuyên cải tạo, nạo vét, tu sửa thường xuyên đảm bảo cấp nước phục vụ sản xuất; nạo vét tuyến mương tiêu chính khu 3 đi khu 1 xã Mạn Lạn 1,5km, nạo vét tuyến kênh từ Cái Tre đi xứ đồng Khuôn Lầy dài 1km và các tuyến mương cấp tiêu nước; đầu tư xây mới 0,3km mương từ NVH khu 7 đi Dộc May.

- Chỉ tiêu 3.5: UBND xã thường xuyên tổ chức kiểm kê, kiểm soát các nguồn nước thải xả vào công trình thủy lợi. Theo kết quả điều tra trên địa bàn có 17 hộ xả thải vào công trình thủy lợi, nguồn nước thải xả vào công trình thủy lợi tập trung tại tuyến ngòi tiêu đi qua khu vực khu dân cư và đều là nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình đã qua các bể lắng, lọc đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường; không có công ty, doanh nghiệp nào xả thải ra công trình thủy lợi.

- Chỉ tiêu 3.6: Các công trình thủy lợi trên địa bàn xã hiện tại đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và trong điều kiện thời tiết bình thường hàng năm vẫn cơ bản đáp ứng được quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.

Xã Đồng Xuân có tổ chức bộ máy thực hiện công tác phòng, chống thiên tai được thành lập và kiện toàn theo quy định của pháp luật, có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong công tác phòng, chống thiên tai tại địa phương.

Trong thời gian qua các hoạt động phòng, chống thiên tai trên địa bàn xã được triển khai chủ động và có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu dân sinh. Xã có đầy đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai.

* Kinh phí đã thực hiện tiêu chí: 1.000.000.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.4. Tiêu chí số 4 về Điện:

a) Yêu cầu của tiêu chí

Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 98%

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định là 1.416/1.416 đạt 100%.

Toàn bộ hệ thống điện của xã được bàn giao cho chi nhánh điện huyện Thanh Ba quản lý, đảm bảo an toàn sử dụng điện trên địa bàn xã. Hiện trên địa bàn xã có 6 trạm biến áp (trong đó có 01 trạm công suất 100 KVA, 03 trạm với công suất 180 KVA, 01 trạm với công suất 320 KVA, 01 trạm với công suất 350 KVA). Tổng chiều dài đường dây cao thế là: 3,6 km.Hệ thống đường dây hạ thế đã có đến tất cả các khu dân cư, với tổng chiều dài trên 30,2 km.Toàn bộ hệ thống điện trên địa bàn xã đã được bàn giao cho ngành điện quản lý, hệ thống điện đã đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

Điện trên địa bàn xã được sử dụng thường xuyên hàng ngày, Chi nhánh điện có thông báo tới tất cả các hộ sử dụng điện khi có dự kiến cắt điện .Nguồn điện đảm bảo đủ nguồn năng lượng sử dụng cho các thiết bị sản xuất, sinh hoạt, chiếu sáng trong các gia đình.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.5. Tiêu chí số 5 về Trường học

 a) Yêu cầu của tiêu chí

- Chỉ tiêu 5.1. Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, THCS, hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 và có ít nhất 01 trường đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2; chỉ tiêu quy định của tỉnh: 100%

- Chỉ tiêu 5.2. Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

 - Chỉ tiêu 5.3. Đạt chuẩn và duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và THCS; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Mức độ 3

- Chỉ tiêu 5.4. Đạt chuẩn xóa mù chữ; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Mức độ 2

- Chỉ tiêu 5.5. Cộng đồng học tập cấp xã được đánh giá, xếp loại; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Khá

- Chỉ tiêu 5.6. Có mô hình giáo dục thể chất cho học sinh rèn luyện thể lực, kỹ năng, sức bền; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 5.1: Quy mô trường, lớp, các cấp học tiếp tục được củng cố hoàn thiện để đảm bảo cho nhu cầu dạy và học, chất l­ượng chuyên môn được nâng lên, giáo dục mũi nhọn, chất lượng giáo dục toàn diện ở các bậc học và công tác xã hội hoá giáo dục được quan tâm. Để các trường học có cơ svật chất đảm bảo theo quy định, xã đã tập trung huy động nhiều nguồn lực khác nhau như: nguồn ngân sách hỗ trợ từ cấp trên, nguồn ngân sách xã.

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất là 3/3 trường; trong đó: Trường Mầm non và trường THCS Đồng Xuân đạt chuẩn mức độ 1, Trường Tiểu học Đồng Xuân đạt chuẩn mức độ 2.

- Chỉ tiêu 5.2: Quan tâm duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Năm học 2021-2022 đạt 100% trẻ em trong độ tuổi đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non.

- Chỉ tiêu 5.3: Công tác giáo dục Tiểu học và THCS được đầu tư cơ bản, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao, chương trình phổ cập giáo dục tiểu học và THCS cả hai trường đều đạt mức độ 3.

- Chỉ tiêu 5.4: Tại kết luận của đoàn kiểm tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ huyện Thanh Ba kết luận xã Đồng Xuân đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.

- Chỉ tiêu 5.5: Địa phương luôn quan tâm đến công tác giáo dục - đào tạo, tạo mọi điều kiện để con em và nhân dân được tham gia học tập, công tác trên các lĩnh vực. Do vậy cộng đồng học tập xã được đánh giá xếp loại tốt.

- Chỉ tiêu 5.6: Nhằm nâng cao thể trạng, rèn luyện thể lực, kỹ năng và sức bền cho học sinh, giảm căng thẳng sau những giờ học nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tham gia môn giáo dục thể chất như bóng rổ, cầu lông, bóng chuyển hơi, chạy, nhảy xa, các bài tập ở các học theo quy định của Bộ giáo dục… Tại khu liên hợp thể thao của trường THCS và trường tiểu học có lắp đặt các dụng cụ thể thao ngoài trời phù hợp với hoạt động thể thao trong nhà trường, có bố trí sân cầu lông, sân bóng chuyển hơi, sân và cột bóng rổ. Trường Mầm non tham gia các bộ môn thể dục như erobic, kéo co, các môn thể dụng sáng tạo phù hợp với lứa tuổi để các em tham gia các hoạt động thể dục thể thao phát triển thể lực và trí lực...

* Kinh phí thực hiện tiêu chí: 9.576.613.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.6. Tiêu chí số 6 về Văn hóa

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Chỉ tiêu 6.1. Có lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời ở điểm công cộng; các loại hình hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao được tổ chức hoạt động thường xuyên; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 6.2. Di sản văn hóa được kiểm kê, ghi danh, bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đúng quy định; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 6.3. Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định và đạt chuẩn nông thôn mới; chỉ tiêu quy định của tỉnh: 100%

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 6.1:   Xã có Hội trường ở vị trí trung tâm đảm bảo để mọi người dân trong xã đều được sử dụng thuận lợi.

Về quy hoạch và quy mô xây dựng: đảm bảo về diện tích 300 m2, với 260 chỗ ngồi, trang thiết bị hoạt động đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa- văn nghệ, thể dục-thể thao của cộng đồng. Sân vận động trung tâm xã diện tích: 3.670 m2; 

Về lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời ở điểm công cộng: có 100% các điểm cộng cộng (Sân UBND, nhà văn hóa khu dân cư) trên địa bàn xã được lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời.

Đối với hoạt động thư viện: Xã có 01 điểm Bưu điện văn hóa hoạt động phục vụ thông tin cho nhân dân đạt 1.500 lượt/năm; 08/08 Khu dân cư có Nhà văn hóa - Khu thể thao của khu dân cư thường xuyên hàng năm được tu bổ, tôn tạo, xây mới khang trang, sạch đẹp; đảm bảo về diện tích, chỗ ngồi; đầu tư trang thiết bị hoạt động đầy đủ, đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của cộng đồng dân cư.

Tại UBND xã có sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao được đầu tư các thiết chế thể thao như sân bóng chuyền da, bóng chuyền hơi được bê tông hóa. Sân vận động được đầu tư các thiết chế phục vụ nhu cầu văn hóa, thể thao của địa phương.

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT trên địa bàn xã luôn được cấp ủy, chính quyền và nhân dân quan tâm ủng hộ

Các điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi trên địa bàn xã như sân trụ sở UBND xã, sân vận động, các nhà văn hóa khu dân cư…đều có vị trí cho trẻ em và người cao tuổi vui chơi, giải trí và thể thao. Tại đây có trang bị một số thiết bị phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí, tạo môi trường lành mạnh, an toàn và phát triển toàn diện cho trẻ em, giải trí và thể thao cho người già như: kẻ sân chơi và lưới chơi bóng chuyền hơi; kẻ sân chơi và lưới chơi cầu lông.

- Chỉ tiêu 6.2: Trên địa bàn xã có 01 Di tích Lịch sử - Văn hóa cấp tỉnh Đình Trại, hàng năm được bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và các hoạt động theo đúng mục đích, tôn chỉ phát huy giá trị theo quy định của pháp luật và đã được đăng tải lên trang thông tin điện tử của xã.

- Chỉ tiêu 6.3: Trên địa bàn xã Đồng Xuân có 8/8 khu dân cư đạt khu dân cư văn hóa, đạt 100%, các khu dân cư đều thực hiện tốt các quy định về khu dân cư văn hóa. Trong đó 15% tổng số Khu dân cư văn hóa được tặng Giấy khen Khu dân cư văn hóa. 15% tổng số Gia đình văn hóa được tặng Giấy khen Gia đình văn hóa, theo quy định tại Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ.

Kết quả thực hiện tiêu chí: Hàng năm, UBND xã xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế, giữ gìn An ninh trật tự, hạn chế tệ nạn xã hội. 08/08 Khu dân cư quản lý và phát hiện các gia đình tiêu biểu trên các lĩnh vực: Gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; gia đình hạnh phúc, vượt khó nuôi dạy con tốt,... để kịp thời động viên phổ biến kinh nghiệm và khuyến khích các gia đình trong cộng đồng cùng làm theo. Đồng thời, giới thiệu, đề nghị UBND xã biểu dương khen thưởng kịp thời, các Khu dân cư duy trì hoạt động các câu lạc bộ thể dục - thể thao, văn hóa - văn nghệ. Kết quả năm 2022, 08/08 Khu dân cư đạt danh hiệu “Khu dân cư Văn hóa”; trong đó 01 Khu dân cư được Chủ tịch UBND huyện Thanh Ba tặng giấy khen Khu dân cư văn hóa 05 năm liên tục.

Đời sống kinh tế của nhân dân ổn định và từng bước được nâng cao; phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao ngày được đẩy mạnh. Nhân dân sống đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt các quy định của địa phương.

Việc thực hiện các quy định trong việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và hoạt động lễ hội trên địa bàn từng khu dân cư được phát huy tốt và được tất cả bà con nhân dân trên các khu hưởng ứng đồng tình ủng hộ. Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao quần chúng trên địa bàn xã được đẩy mạnh, hàng năm địa phương đã tổ chức các buổi giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các cuộc thi tìm hiểu lịch sử, pháp luật và tuyên truyền công tác xây dựng nông thôn mới nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho người dân. Bên cạnh đó, UBND xã phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội của xã tuyên truyền vận động, kêu gọi sự ủng hộ của các doanh nghiệp, người dân vào các các hoạt động của khu dân cư như các ngày lễ lớn của đất nước, các hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn.

* Kinh phí đã thực hiện tiêu chí: 2.800.000.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.7. Tiêu chí số 7 về CSHT thương mại nông thôn

a) Yêu cầu của tiêu chí

Có mô hình chợ thí điểm bảo đảm an toàn thực phẩm, hoặc chợ đáp ứng yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

Theo quy định tại mục 3, phần II, phụ lục 3 quyết định 2517/QĐ-UBND ngày 23/9/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về quy định trường hợp xã không có chợ nông thôn hoặc có chợ nông thôn trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng do nhu cầu thực tế chưa cần đầu tư xây dựng thì không xem xét Tiêu chí cơ sở hạ tầng nông thôn mới nâng cao. Theo quy hoach chung của Xã Đồng Xuân thì xã không quy hoạch chợ nông thôn.  Do vậy, tiêu chí này không đánh giá đối với xã Đồng Xuân.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.8.Tiêu chí số 8 về Thông tin và Truyền thông:

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Chỉ tiêu 8.1. Có điểm phục vụ bưu chính đáp ứng cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 8.2. Tỷ lệ thuê bao sử dụng điện thoại thông minh; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 8.3. Có dịch vụ báo chí truyền thông; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 8.4. Có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành phục vụ đời sống kinh tế - xã hội và tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng nông thôn mới; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 8.5. Có mạng wifi miễn phí ở các điểm công cộng: UBND xã, nhà văn hóa các khu dân cư trên địa bàn xã, điểm du lịch cộng đồng (nếu có); chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 8.1: Xã có 01 điểm Bưu điện - Văn hóa xã có sân, cây xanh, công trình vệ sinh, tường rào xây, cổng sắt, có vị trí thuận tiện cho việc cung ứng và sử dụng các dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thông tại xã.Có máy tính kết nối Internet đáp ứng cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân; thùng thư trong nước và quốc tế cung ứng dịch vụ thư cơ bản. Có bàn ghế phục vụ nghiên cứu, đọc sách báo; có tủ đựng sách báo (có các đầu sách, báo), tủ đựng tài liệu; thời gian phục vụ là các ngày làm việc; tần suất thu gom và phát bưu phẩm  01 lần/ngày làm việc.

- Chỉ tiêu 8.2: Trên địa bàn xã có 02 doanh nghiệp: Viễn thông Phú Thọ và Chi nhánh Viettel Phú Thọ là 2 doanh nghiệp chủ đạo đang đầu tư, quản lý, kinh doanh các dịch vụ viễn thông, internet và truyền hình trả tiền. Hạ tầng mạng thông tin di động trên địa bàn xã hiện nay phát triển tương đối hoàn thiện; có phủ sóng di động 4G và mạng lưới cáp quang Internet đến các khu dân cư trong xã. Có trên 80% người dân trong độ tuổi lao động trên địa bàn xã sử dụng dịch vụ điện thoại di động thông minh và dịch vụ truy nhập Internet; có cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ Internet cố định. Các tuyến cáp viễn thông ở các trục đường liên xã, liên khu được bó gọn, đảm bảo mỹ quan, đảm bảo an toàn mạng lưới và hành lang lưới điện.

- Chỉ tiêu 8.3: Xã có Đài truyền thanh hữu tuyến, truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đáp ứng các quy định về thiết bị truyền thanh theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; 100% các khu dân cư trên địa bàn xã có hộ gia đình xem được 1 trong các phương thức truyền hình vệ tinh, cáp, số mặt đất, truyền hình qua mạng Intenet. Đến nay 08/08 khu dân cư có hệ thống loa truyền thanh hoạt động với 15 cụm loa, với 27 loa hoạt động tốt, tỷ lệ phủ sóng phát thanh của tỉnh, của huyện đạt 100%, tỷ lệ phủ sóng phát thanh đạt 85% dân số toàn xã.

Hoạt động Đài truyền thanh: Hệ thống Đài truyền thanh xã hoạt động theo đúng quy định, có bố trí cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã phụ trách; tuyên truyền đầy đủ các nội dung theo đúng chỉ đạo và chương trình phát thanh theo quy định.

- Chỉ tiêu 8.4: Có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành phục vụ đời sống kinh tế - xã hội và tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng nông thôn mới:

Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của xã đạt 100%.

Tỷ lệ cán bộ công chức thường xuyên trao đổi công việc qua hòm thư điện tử công vụ đạt 80%. Số văn bản điện tử được gửi nhận qua mạng tăng, có chuyển biến tích cực trong hoạt động chỉ đạo, điều hành. Triển khai ứng dụng chữ ký số do Ban cơ yếu Chính phủ cấp sử dụng hiệu quả trong công việc, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các giao dịch điện tử trên môi trường mạng

100%  cán bộ, công chức được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng số và an toàn thông tin. Cán bộ, công chức chuyên môn được cấp tài khoản sử dụng, văn bản đi, đến được cập nhật kịp thời, thuận tiện trong việc chỉ đạo điều hành, xử lý công việc qua môi trường mạng.

Về cơ sở vật chất: Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có máy vi tính kết nối mạng internet băng rộng; ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành, một cửa điện tử, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, hội nghị trực tuyến, thư điện tử, trong công tác quản lý, điều hành; 100% cán bộ, công chức xã có máy vi tính phục vụ hoạt động chuyên môn.

Về ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, điều hành: 100% cán bộ, công chức xã biết sử dụng máy tính phục vụ hoạt động chuyên môn. Xã đã thành lập Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin nhằm đẩy mạnh việc phát triển Công nghệ thông tin tại địa phương. Tăng cường ứng dụng các phần mềm phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ như: phần mềm kế toán, kê khai thuế, bảo hiểm, quản lý Hộ tịch. Người dân trong độ tuổi lao động được phổ biến kiến thức về sử dụng máy tính và kỹ năng số cơ bản. Sản phẩm OCOP của xã được giới thiệu, quảng bá trên các nền tảng sàn thương mại điện tử.

- Chỉ tiêu 8.5: Có mạng wifi miễn phí ở các điểm công cộng: UBND xã, nhà văn hóa các khu dân cư trên địa bàn xã, điểm du lịch cộng đồng (nếu có):

Tại UBND xã và 08/08 Nhà văn hóa khu dân cư cùng với 1 số điểm đông dân cư trên địa bàn xã có trang bị mạng wifi miễn phí phục vụ nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin cho người dân.

* Kinh phí đã thực hiện tiêu chí: 500.000.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.9. Tiêu chí số 9 về Nhà ở khu dân cư

a) Yêu cầu của tiêu chí: 

Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 90%

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Trên địa bàn xã Đồng Xuân không có nhà tạm, nhà dột nát, nhà xây dựng bằng các vật liệu tạm thời, dễ cháy, có niên hạn sử dụng dưới 5 năm hoặc không đảm bảo “3 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng), thiếu diện tích ở, bếp, nhà vệ sinh theo quy định, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

- Nhà ở nông thôn trên địa bàn xã Đồng Xuân đạt chuẩn theo quy định của Bộ Xây dựng. Nhà ở nông thôn đảm bảo “3 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng). Các bộ phận nền, khung, mái của căn nhà được làm từ các loại vật liệu có chất lượng tốt, không làm từ các loại vật liệu tạm, mau hỏng, dễ cháy. Diện tích căn nhà và diện tích ở tối thiểu đảm bảo 14m2/người theo Quyết định số 2307/BXD-QHKT của bộ xây dựng. Các công trình phụ trợ (bếp, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi ...) được bố trí đảm bảo vệ sinh, thuận tiện cho sinh hoạt; Kiến trúc, mẫu nhà ở phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của địa phương.

Qua thống kê, rà soát đánh giá đến nay địa bàn xã có 1.409/1.421 nhà ở đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Xây dựng, đạt tỷ lệ 99,1%.

* Kinh phí đã thực hiện tiêu chí: 1.550.000.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.10. Tiêu chí số 10 về Thu nhập

a) Yêu cầu của tiêu chí

Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người); chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 47 triệu đồng/người

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

Trong những năm qua công tác phát triển sản xuất nâng cao thu nhập của người dân luôn được chính quyền xã Đồng Xuân đặc biệt quan tâm chú trọng. Việc xây dựng các mô hình trồng cây, con giống có chất lượng cao được đẩy mạnh; tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa khọc kỹ thuật, cơ giới hóa trong sản xuất; đa dạng hóa các ngành nghề nông thôn, đẩy mạnh phát triển dịch vụ góp phần cải thiện không nhỏ tới thu nhập của người dân trên địa bàn xã trong thời gian qua. Năm 2022 thu nhập bình quân đầu người đạt 50,74 triệu đồng/người/năm.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.11. Tiêu chí số 11 về Hộ nghèo

a) Yêu cầu của tiêu chí

Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025; chỉ tiêu quy định của tỉnh: < 8%

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới nâng cao và Chương trình MTQG xóa đói giảm nghèo luôn là một trong những chương trình được quan tâm hàng đầu của xã. Công tác xóa đói giảm nghèo đều được rà soát hàng năm nhằm giúp đỡ những hộ nghèo có điều kiện được tiếp cận với các nguồn vốn vay phát triển sản xuất nâng cao thu nhập có cơ hội thoát nghèo. Năm 2022 số hộ nghèo đa chiều chiếm 49/1.421 hộ = 3,44% (trong đó có 49 hộ nghèo và 28 hộ cận nghèo; đã trừ các trường hợp thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định, hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo).

* Kinh phí đã thực hiện tiêu chí: 670.000.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.12.Tiêu chí số 12 về Lao động

a) Yêu cầu của tiêu chí

 - Chỉ tiêu 12.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng đạt cho cả nam và nữ); chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 75%

 - Chỉ tiêu 12.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ); chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 25%

 - Chỉ tiêu 12.3 Tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành kinh tế chủ lực trên địa bàn; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 30%

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 12.1: Trong những năm qua, cấp ủy đảng, chính quyền luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề, tạo việc làm tăng dần qua các năm, góp phần tích cực vào việc thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, an ninh chính trị ổn định.  Tỉ lệ lao động qua đào tạo: có 2.181 lao động qua đào tạo/2.865 lao động đạt 76,12%.

- Chỉ tiêu 12.2: Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ: 1365/2865 lao động đạt 47,64%.

- Chỉ tiêu 12.3: UBND xã đã chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Thông qua công tác tuyên truyền đã góp phần nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân về vị trí chiến lược của phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và vai trò của công tác dạy nghề trong việc nâng cao chất lượng lao động nông thôn, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập và tạo việc làm.  Tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành kinh tế chủ lực địa phương là ngành nông nghiệp là 886/2865 lao động đạt 30,92%.

* Kinh phí đã thực hiện tiêu chí: 1.550.000.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.13. Tiêu chí số 13 Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Chỉ tiêu 13.1 Hợp tác xã hoạt động hiệu quả và có hợp đồng liên kết theo chuỗi giá trị ổn định; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 1

- Chỉ tiêu 13.2. Có sản phẩm OCOP được xếp hạng đạt chuẩn hoặc tương đương còn thời hạn; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 13.3. Có mô hình kinh tế ứng dụng công nghệ cao, hoặc mô hình nông nghiệp áp dụng cơ giới hóa các khâu, liên kết theo chuỗi giá trị gắn với đảm bảo an toàn thực phẩm; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 1

- Chỉ tiêu 13.4. Ứng dụng chuyển đổi số để thực hiện truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 13.5. Tỷ lệ sản phẩm chủ lực của xã được bán qua kênh thương mại điện tử; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 10%

- Chỉ tiêu 13.6. Vùng nguyên liệu tập trung đối với nông sản chủ lực của xã được cấp mã vùng; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 13.7. Có triển khai quảng bá hình ảnh điểm du lịch của xã thông qua ứng dụng Internet, mạng xã hội; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 13.8. Có mô hình phát triển kinh tế nông thôn hiệu quả theo hướng tích hợp đa giá trị (kinh tế, văn hoá, môi trường); chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 13.1: Xã Đồng Xuân có HTX chè xanh Đồng Xuân hoạt động có hiệu quả, có hợp đồng liên kết nguồn nguyên liệu và hợp đồng cung cấp cho các đại lý tại 1 số tỉnh thành. Xã xác định đây là HTX điển hình hoạt động theo mô hình chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với các sản phẩm rau an toàn được ứng dụng các tiến bộ KH-KT, từng bước xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, nhãn hiệu, thương hiệu cho các sản phẩm.

- Chỉ tiêu 13.2: HTX có sản phẩm OCOP được xếp hạng đạt chuẩn hoặc tương đương còn thời hạn: Quyết định phê duyệt số 2503/QĐ-UBND ngày 22/09/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ, về việc phê duyệt kết đánh giá, phân hạng và công nhận sản phẩm chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Phú Thọ năm 2022, trong đó sản phẩm Chè xanh của HTX Chè xanh Đồng Xuân đạt tiêu chuẩn hạng 3 sao:

UBND xã luôn chú trọng việc tiếp tục thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh. Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các doanh nghiệp, HTX tham gia đầu tư, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị trên địa bàn xã  nhằm nâng cao giá trị và phát triển bền vững. 

Mô hình liên kết, sản xuất phù hợp với quy hoạch sản xuất nông nghiệp của xã và điều kiện phát triển sản xuất của địa phương, người dân có kinh nghiệm sản xuất, có thị trường tiêu thụ, sản phẩm làm ra an toàn, đảm bảo chất lượng, tăng cường mở rộng thị trường, cạnh tranh giá cả. Trong thời gian ký hợp đồng không xảy ra tình trạng hủy bỏ hợp đồng. Với mô hình liên kết sản xuất  đã mang lại hiệu quả cao gấp 1,2 lần so với các sản phẩm nông sản khác trên địa bàn, nâng cao giá trị sản lượng hàng hóa và hiệu quả kinh tế hơn cho các sản phẩm nông nghiệp của địa phương.

- Chỉ tiêu 13.4. Ứng dụng chuyển đổi số để thực hiện truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã: Sản phẩm Chè xanh của HTX dịch vụ Chè xanh Đồng Xuân được đăng ký nhãn hiệu và có đầy đủ mã số, mã vạch, mà QR Code để người tiêu dùng dễ dàng truy xuất nguồn gốc.

- Chỉ tiêu 13.5. Tỷ lệ sản phẩm chủ lực của xã được bán qua kênh thương mại điện tử: Trên địa bàn xã Đồng Xuân có 3 sản phẩm chủ lực là cây lúa và cây chè, gỗ trong đó sản phẩm chè xanh của HTX chè xanh Đồng Xuân được bán qua kênh thương mại điện tử Giaothuong.net, Nông sản Thanh Ba, Facebook, Zalo… tỷ lệ 1/3 sản phẩm đạt 33,3%.

- Chỉ tiêu 13.6. Vùng nguyên liệu tập trung đối với nông sản chủ lực của xã được cấp mã vùng: Hiện xã đã đề nghị cấp mã vùng trồng đối với vùng trồng Chè thuộc vùng nguyên liệu của HTX Chè xanh Đồng Xuân với diện tích là trên 1,0 ha (đang trong thời gian chờ được cấp mã số vùng trồng).

- Chỉ tiêu 13.7. Có triển khai quảng bá hình ảnh điểm du lịch của xã thông qua ứng dụng Internet, mạng xã hội: Trên cơ sở phát triển ngành kinh tế chủ lực, định hướng sản xuất theo chuỗi ứng dụng công nghệ cao, áp dụng mô hình kinh tế nông nghiệp sạch kết hợp kinh doanh dịch vụ du lịch trải nghiệm. Địa phương luôn quan tâm đến công tác quản bá hình ảnh cũng như các sản phẩm sản xuất tại địa phương, quản bá các hoạt động kinh tế, xã hội, tâm linh, tín ngưỡng… thông qua trang trang thông tin điện tử của địa phương và các trang mạng Internet, mạng xã hội… thường xuyên cập nhật thông tin quảng bá hình ảnh, điểm du lịch trải nghiệm, điểm di tích lịch sử văn hóa…để du khác tìm hiểu và tham quan du lịch.

- Chỉ tiêu 13.8: Có mô hình nuôi gà thả vườn kết hợp dịch vụ xây dựng của hộ ông Trương Thanh Sơn tại khu 8 xã Đồng Xuân với quy mô nuôi 1.000 con.

* Kinh phí đã thực hiện tiêu chí: 600.000.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.14. Tiêu chí số 14 về Y tế

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Chỉ tiêu 14.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ); chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 95%

- Chỉ tiêu 14.2. Tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe (áp dụng đạt cho cả nam và nữ); chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 90%

- Chỉ tiêu 14.3. Tỷ lệ người dân tham gia và sử dụng ứng dụng khám chữa bệnh từ xa (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) ; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 40%

- Chỉ tiêu 14.4. Tỷ lệ dân số có sổ khám chữa bệnh điện tử; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 70%

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 14.1: Công tác tuyên truyền để người dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện đã được triển khai sâu rộng trên địa bàn xã vì vậy nhận thức của người dân về lợi ích của Bảo hiểm y tế ngày một được nâng cao. Tỉ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 4.081/4.235 người, đạt 96,4%.

- Chỉ tiêu 14.2: Trạm y tế xã có khuôn viên rộng 739,4m2, với 02 khối nhà chính và 08 phòng chức năng. Trang thiết bị y tế phục vụ khám, chữa bệnh được đầu tư mua sắm đồng bộ, đảm bảo phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh và theo dõi sức khỏe định kỳ cho người dân trên đại bàn xã.

Tỉ lệ người dân thường trú được quản lý theo dõi sức khỏe: 3.977/4.418 người, đạt 90%.

- Chỉ tiêu 14.3: Trong thời kỳ nền công nghệ số phát triển mạnh, người dân sử dụng các thiết bị thông tin hiện đại việc triển khai sử dụng ứng dụng khám chữa bệnh từ xa được triển khai và thực hiện thuận lợi, tính đến thời điểm hiện tại số người được thực hiện khám chữa bệnh từ xa là 768/4,418 người, đạt 40%.

- Chỉ tiêu 14.4 : Trạm y tế đã sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh, sử dụng sổ khám chữa bệnh điện tử được triển khai thực hiện là 3.314/4.418 người, đạt 75%.

* Kinh phí đã thực hiện tiêu chí: 2.500.000.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.15. Tiêu chí số 15 Hành chính công

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Chỉ tiêu 15.1: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 15.2: Có dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 15.3: Giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định và không để xảy ra khiếu nại vượt cấp; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 15.1: UBND xã thường xuyên rà soát cập nhật kịp thời và niêm yết các thủ tục hành chính tại bộ phận ‘‘một cửa’’, tiếp nhận và giải quyết qua hệ thống điện tử, tổ chức triển khai thực hiện kịp thời đề án của Chính phủ điện tử, đẩy mạnh việc tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính cho công dân, kết nối với cổng dịch vụ công tỉnh Phú Thọ.

- Chỉ tiêu 15.2: Bộ phận Một cửa hiện đại của UBND xã luôn duy trì và hoạt động có nề nếp trong việc giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo nhanh gọn, thuận tiện tiết kiệm thời gian cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, tiết kiệm trong chi phí quản lý hành chính. Phân công cán bộ, công chức hướng dẫn hỗ trợ người dân làm quen với giải quyết TTHC trực tuyến, từng bước hướng tiếp cận nền hành chính hiện đại. Đến nay, trên 90% hồ sơ mức độ 3, 4 tiếp nhận thông qua hình thức trực tuyến.

- Chỉ tiêu 15.3: Giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định và không để xảy ra khiếu nại vượt cấp

Thực hiên giải quyết các thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa nhanh gọn, thuận lợi cho người dân đến liên hệ làm việc. 100 % trả kết quả trước và đúng hạn, không có hồ sơ quá hạn. Không có ý kiến khiếu nại của công dân về thủ tục hành chính.

Các bộ phận chuyên môn liên quan thực hiện tốt công tác một cửa liên thông với ngành dọc cấp trên, thuận lợi cho nhân dân khi đến liên hệ thủ tục hành chính.

* Kinh phí đã thực hiện tiêu chí: 65.000.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.16. Tiêu chí 16 về Tiếp cận pháp luật

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Chỉ tiêu 16.1. Có mô hình điển hình về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở hoạt động hiệu quả được công nhận; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 1%

- Chỉ tiêu 16.2. Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm thuộc phạm vi hòa giải được hòa giải thành; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 90%

- Chỉ tiêu 16.3 Tỷ lệ người dân thuộc đối tượng trợ giúp pháp lý tiếp cận và được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 90%

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 16.1. Có mô hình điển hình về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở hoạt động hiệu quả được công nhận:

Xã có mô hình điển hình về phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở: UBND xã đã thực hiện công khai các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính có giá trị áp dụng chung có liên quan trực tiếp đến tổ chức, cá nhân trên địa bàn (trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước) thuộc trách nhiệm của UBND cấp xã. Cung cấp đầy đủ thông tin pháp luật thuộc trách nhiệm phải cung cấp của UBND cấp xã theo quy định. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định và chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan, tổ chức cấp trên. Tổ chức quán triệt, phổ biến đầy đủ, kịp thời các văn bản, chính sách mới ban hành cho cán bộ, công chức cấp xã. Triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù trên địa bàn thuộc trách nhiệm của UBND cấp xã theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật: UBND xã lồng ghép nội dung này trong Kế hoạch phổ biến giáo dục, pháp luật hàng năm; tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các hoạt động theo kế hoạch (tổ chức 02 hội nghị cho 53 đối tượng đặc thù là người khuyết tật đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội). Các thiết chế thông tin, văn hóa, pháp luật tại cơ sở hoạt động có hiệu quả, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin, phổ biến pháp luật của Nhân dân trên địa bàn xã: Hàng tuần xây dựng các nội dung thiết thực tuyên truyền phổ biến trên hệ thống loa truyền thanh xã về các tin bài đa dạng; Xây dựng, quản lý, khai thác có hiệu quả tủ sách pháp luật. UBND xã phối hợp với các đoàn thể hằng năm có định hướng nội dung khai thác các câu lạc bộ tuyên truyền, phổ biến pháp luật: CLB Phụ nữ với không bạo hành gia đình, CLB đoàn thanh niên với cổng trường ATGT... và có hỗ trợ về kinh phí và tài liệu cho câu lạc bộ. Bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định: Ngân sách xã bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật là 5,5 triệu đồng.

Mô hình điển hình về hòa giải ở cơ sở: Xã có 8/8 Tổ hòa giải ở cơ sở với 47 thành viên. Thường xuyên tổ chức các hội nghị tập huấn, bồi dưỡng cho hòa giải viên do các đồng chí công an xã, công chức Tư pháp - Hộ tịch xã trực tiếp truyền đạt các nội dung. UBND xã xây dựng và duy trì “mô hình Tổ hòa giải điểm”.

- Chỉ tiêu 16.2. Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm thuộc phạm vi hòa giải được hòa giải thành:

 UBND xã thường xuyên kiện toàn tổ hòa giải, hòa giải viên và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên. Hàng năm UBND xã phối hợp các tổ chức chính trị, tổ hòa giải các khu dân cư tham dự đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở. Kết hợp giữa tuyên truyền, phổ biến pháp luật tại cơ sở với bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật mới cho tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên ở cơ sở. Trong năm 2022 số vụ việc hòa giải thành là 13/14 đạt tỷ lệ 92,8%, từ đó góp phần vào việc giữ gìn an ninh, trật tự tại các cộng đồng dân cư.

- Chỉ tiêu 16.3 Tỷ lệ người dân thuộc đối tượng trợ giúp pháp lý tiếp cận và được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu:

UBND xã tiếp nhận Bảng thông tin trợ giúp pháp lý do Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh cấp, niêm yết tại trụ sở UBND xã và Nhà văn hóa 8/8 khu dân cư trên địa bàn. Tuyên truyền trên loa phát thanh của xã về các quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản pháp luật có liên quan để 100% người dân thuộc các đối tượng trợ giúp pháp lý được tiếp cận và biết về quyền lợi của mình. Trong năm 2022, không có người dân nào thuộc đối tượng trợ giúp pháp lý có yêu cầu trợ giúp pháp lý.

* Kinh phí đã thực hiện tiêu chí: 200.000.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.17. Tiêu chí số 17 về Môi trường

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Chỉ tiêu 17.1. Khu kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi, giết mổ (gia súc, gia cầm), nuôi trồng thủy sản có hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 17.3. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 80%

- Chỉ tiêu 17.4. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 25%

- Chỉ tiêu 17.5. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 50%

- Chỉ tiêu 17.6. Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại trên địa bàn được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường; chỉ tiêu quy định của tỉnh: 100%

- Chỉ tiêu 17.7. Tỷ lệ chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, tái sử dụng và tái chế thành nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 80%

- Chỉ tiêu 17.8. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi bảo đảm các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 75%

- Chỉ tiêu 17.9. Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và theo quy hoạch; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 17.10. Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 5%

- Chỉ tiêu 17.11. Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm dân cư nông thôn; chỉ tiêu quy định của tỉnh: ≥4m2/người

- Chỉ tiêu 17.12. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 50%

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 17.1: Đồng Xuân đã quy hoạch khu kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi, giết mổ tập chung nhưng chưa được phê duyệt và chưa hoạt động do vậy trên địa bàn xã Đồng Xuân không có khu kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi, giết mổ gia súc gia cầm. Toàn xã có 44 hộkinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ hoạt động không thường xuyên (trong đó có 01 hộ giết mổ), các hộ đều tự giác tham gia khám sức khỏe định kỳ và tham gia các lớp tập huấn về an toàn thực phẩm đồng thời UBND xã đã thành lập tổ công tác kiểm tra và tổ chức ký bản cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định. Có 7 hộ nuôi chăn nuôi, các hộ đều có hạ tầng kỹ thuật vệ bảo vệ môi trường (có hệ thống nước, rãnh thoát nước, bể bioga, bể lắng lọc…).

- Chỉ tiêu 17.2: Trên địa bàn xã có 19/19 cơ sở sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng thủy sản (trong đó: có 12 công ty, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đều có hồ sơ về môi trường và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) ; có 7 hộ chăn nuôi từ 10 đến dưới 50 con; 100% các hộ trên đều ký cam kết bảo vệ môi trường với UBND xã. Hiện trên địa bàn xã không có làng nghề.

- Chỉ tiêu 17.3: UBND Đồng Xuân đã phối hợp với HTX dịch vụ vệ sinh môi trường thị trấn Thanh Ba thực hiện thu gom rác thải tại dọc đường trung tâm xã, các tuyến đường trục khu của các khu dân cư. Đối với các hộ không được xử lý thu gom tập trung người dân chủ động mua lò đốt rác mini; tự chủ động trong công tác thu gom, phân loại rác tại chỗ; rác hữu cơ được xử lý chôn lấp tại vườn, rác vô cơ được thu gom tái chế và xử lý bằng lò rác mini đảm bảo quy định về môi trường.Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định 1.182/1.416 hộ = 83,5%.

- Chỉ tiêu 17.4: Đối với nước thải sinh hoạt của các hộ dân được thu gom theo hình thức các hộ gia đình xây dựng bồn cầu, bể tự hoại và hầm bioga để tự xử lý, nước thải sinh hoạt, chăn nuôi ngay tại hộ gia đình đảm bảo vệ sinh môi trường; nước thải sau khi xử lý được dẫn tới các các cống, rãnh thoát nước và chảy về nơi tập chung theo quy định, đảm bảo vệ sinh. Các cống, rãnh được các khu bảo vệ và vệ sinh định kỳ. Hiện tại trên địa bàn xã có các mương thoát nước dọc theo các trục đường liên khu, hệ thống tiêu thoát nước luôn đảm bảo tiêu thoát nước mưa, nước thải đảm bảo VSMT. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả là 467/1.416 hộ = 33%.

- Chỉ tiêu 17.5: Việc thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn của các hộ gia đình: UBND xã tổ chức chỉ đạo tổ vệ sinh môi trường ký hợp đồng thu gom rác thải nhựa đồng thời chỉ đạo, tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân tự giác phân loại rác tại hộ gia đình để tiến hành xử lý các loại rác thải theo quy định. Đến nay, 55% hộ gia đình (778/1416hộ) trên địa bàn xã đã cam kết và thực hiện phân loại chất thải rắn tại gia đình bằng phương pháp tận dụng để tái sử dụng vào mục đích phù hợp như: Đối với chất thải rắn là đất, đá, gạch ngói vỡ... người dân tận dụng để san lấp vườn, đối với chất thải là tre, gỗ… có thể tận dụng để làm chất đốt… , đối với rác thải rắn có khả năng tái chế được phân loại và có cơ sở hợp đồng thu mua, số chất thải rắn còn lại được vận chuyển về vị trí tập kết theo quy định.

- Chỉ tiêu 17.6: Nhân dân trong xã chủ yếu là trồng lúa nước, các loại cây rau màu ngắn ngày theo hình thức thâm canh nên có phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật. Tuy nhiên mức độ phổ biến chưa vượt ngưỡng trung bình, hiện tại chưa gây ô nhiễm cho đất và không khí. Trong thời gian qua xã Đồng Xuân đã được UBND huyện hỗ trợ bể chứa vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật được đặt tại các xứ đồng, trục đường chính nội đồng của các khu nông nghiệp đảm bảo thuận tiện cho việc lấy nước phun thuốc của bà con nông dân cũng như thu gom vỏ bao bì thuốc BVTV sau sử dụng. Sau mỗi vụ sản xuất UBND xã tổ chức thu gom chở về kho lưu chứa chất thải nguy hại của huyện sau đó có xe chuyên dụng chở đi xử lý đảm bảo theo đúng quy định, chất thải y tế được xử lý theo đúng quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. (Lượng vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng phát sinh toàn xã trung bình khoảng trên 30kg/năm). Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại trên địa bàn được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường đạt 30/30kg = 100%.

Chất thải y tế được xử lý theo đúng quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, trạm y tế phối hợp với trung tâm y tế xử lý theo đúng quy định.

- Chỉ tiêu 17.7: Đối với chất hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp phát sinh từ canh tác, thu hoạch mùa màng chủ yếu là rơm, rạ, thân rễ cây trồng sau thu hoạch ... hầu hết được xử lý ngay tại đồng ruộng, được tái sử dụng gần như 100% bằng phương pháp cày lật đất, xử lý bằng men vi sinh, một số hộ nông dân sử dụng làm chất đốt, thức ăn gia súc, làm nấm, ủ phân để bón ruộng, trồng cây. Đối với chất thải trong chăn nuôi các hộ dân thu gom, xử lý bằng men vi sinh để sử dụng trong sản xuất nông nghiệp. Chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp trung bình hàng năm khoảng 15,4 tấn. Tỷ lệ chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, tái sử dụng và tái chế thành nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường là 160/182 tấn đạt 87,9%.

- Chỉ tiêu 17.8: Theo điều tra năm 2022 trên địa bàn xã Đồng Xuân có 6/7 hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh thú y, chăn nuôi và vệ sinh môi trường đạt đạt 85,7%. Các khu dân cư thường xuyên vận động, hướng dẫn các hộ dân trên địa bàn để đảm bảo chăn nuôi hợp vệ sinh, đặc biệt là các chất thải chăn nuôi phải được thu gom và xử lý qua hầm bioga; không xả thải trực tiếp ra môi trường. Hướng dẫn khử trùng tiêu độc và xử lý khi có dấu hiệu của dịch bệnh.

- Chỉ tiêu 17.9: Hiện nay trên địa bàn xã Đồng Xuân có 05 nghĩa trang nhân dân và 01 nghĩa trang liệt sỹ. Nghĩa trang trên địa bàn xã được quy hoạch theo khu vực riêng biệt, có phạm vi ranh giới và diện tích cụ thể, có người quản trang để quản lý việc chôn cất, cải táng đảm bảo vệ sinh môi trường. UBND xã có ban hành quy chế quản lý nghĩa trang để đảm bảo việc mai táng phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại. Công tác vệ sinh trong mai táng, hỏa táng và vệ sinh trong xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang được thực hiện theo quy định của Bộ Y tế. UBND xã thường xuyên ban hành văn bản điều hành, quy hoạch bố trí sắp xếp các vị trí hung táng, cải táng theo đúng quy định, đảm bảo cách ly an toàn, có phân lô, hàng, nhóm.

- Chỉ tiêu 17.10: Từ đầu năm 2022 đến 20/10/2022 trên địa bàn xã Đồng Xuân đã làm khai tử cho 33 người, trong đó 21 trường hợp sử dụng hình thức hỏa táng còn lại là hung táng, tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng là 21/33 người = 63,6%.

- Chỉ tiêu 17.11. Thực hiện kế hoạch xây dựng xã NTM nâng cao UBND xã luôn quan tâm xây dựng, mở rộng diện tích cây xây xanh, vườn hoa, sân chơi ở khu vực trung tâm xã, nhà văn hoá khu dân cư, khu vực các quy hoạch hạ tầng điểm dân cư nông thôn mới trong năm 2021, 2022 đã phát động, đã tổ chức trồng hoa, cây bản địa, cây thân gỗ, cây bóng mát, cây ăn quả lâu năm dọc tuyến quốc lộ, tuyến đường liên xã, trục chính khu dân cư và các điểm công cộng trên địa bàn xã, đã trồng mới gần 50,5 nghìn cây hoa, cây bóng mát (như: cây sao đen: 1.000 cây, hoa ngũ sắc: 7.000 cây, bình và hoa giấy: 1.000 bình, hoa leo các loại: 500 cây, hoa chuông: 1.000 cây, hoa và cây xanh các loại trên 60.000 cây) tiếp tục trồng, chăm sóc hoa, cây xanh đảm bảo cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn. Số diện tích cây hoa, cây xanh trên địa bàn xã có khoảng  trên 3,8 ha trong đó: đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm dân cư nông thôn là 1,5 ha, cây hoa 0,6 ha, bình quân cây xanh đạt 4,7 m2/người.

- Chỉ tiêu 17.12. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định: Khối lượng chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn trung bình hàng năm khoảng 1,2 tấn. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định là 87,9/161,2 tấn = 54,5%.

* Kinh phí đã thực hiện tiêu chí: 1.570.000.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.18. Tiêu chí số 18 về Chất lượng môi trường sống

 a) Yêu cầu của tiêu chí

- Chỉ tiêu 18.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 35%

- Chỉ tiêu 18.2. Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu người/ngày đêm; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 60 lít

- Chỉ tiêu 18.3. Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 25%

- Chỉ tiêu 18.4. Tỷ lệ chủ thể hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm hàng năm được tập huấn về an toàn thực phẩm; chỉ tiêu quy định của tỉnh: 100%

- Chỉ tiêu 18.5. Không để xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của xã; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Không

- Chỉ tiêu 18.6. Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm thủy sản được chứng nhận về an toàn thực phẩm; chỉ tiêu quy định của tỉnh: 100%

- Chỉ tiêu 18.7. Tỷ lệ hộ có nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nhà tiêu an toàn và đảm bảo 3 sạch; chỉ tiêu quy định của tỉnh: > 80%

- Chỉ tiêu 18.8. Tỷ lệ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đảm bảo vệ sinh môi trường; chỉ tiêu quy định của tỉnh: 100%

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 18.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung. Số hộ trên địa bàn xã được sử dụng nước sạch từ nhà máy cấp nước tập trung là 525/1416 hộ đạt 37%.

- Chỉ tiêu 18.2: Bình quân đầu người sử dụng nước sạch sinh hoạt là 60 lít/người/ngày đêm. Trên địa bàn xã không có công trình cấp nước tập trung, các hộ gia đình sử dụng nước sạch Công ty cấp nước Thanh Ba cung cấp và quản lý, do vậy việc sử dụng bền vững theo đúng quy định. Tỷ lệ bình quân đầu người sử dụng nước sinh hoạt là 99.477 lít/ 1579 người/ngày đêm= 63 lít/người/ngày đêm.

- Chỉ tiêu 18.3. Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững; công trình cấp nước tập trung thuộc công ty cấp nước Phú Thọ.

Trên địa bà xã Đồng Xuân không có công trình cấp nước tập trung. Trên địa bàn xã Đồng Xuân có 525/1416 hộ sử dụng nước sạch từ nhà máy cấp nước tập trung huyện Thanh Ba được xây dựng tại xã Mạn Lạn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Do vậy, việc sử dụng bền vững theo đúng quy định.

- Chỉ tiêu 18.4: Trên địa bàn có 44 cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm, trong đó 100% số cơ sở kinh doanh đã được tập huấn về an toàn thực phẩm. Xã luôn quan tâm triển khai thực hiện tốt công tác y tế dự phòng và quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, trên địa bàn xã không có ngộ độc thực phẩm cũng như dịch bệnh xảy ra.

- Chỉ tiêu 18.5. Không để xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của xã; trong năm 2022 trên địa bàn xã Đồng Xuân không có sự cố nào về an toàn thực phẩm, công tác tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm được thực hiện thường xuyên.

- Chỉ tiêu 18.6. Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm thủy sản được chứng nhận về an toàn thực phẩm.

Xã Đồng Xuân có 100 % hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm. Cụ thể như sau:

Bếp ăn tập thể: trên địa bàn xã Đồng Xuân có 02 bếp ăn tập thể tại 02 điểm trường: Trường mầm non Đồng Xuân, Trường Tiểu học Đồng Xuân. Các bếp ăn đều tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm trong sơ chế, chế biến thực phẩm. Thực phẩm cung cấp cho bếp ăn có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn, không xảy ra trường hợp bị ngộ độc thực phẩm.

Cửa hàng ăn uống: trên địa bàn có 08 cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm có giấy chứng nhận đảm bảo ATTP.

- Chỉ tiêu 18.7: Chương trình vệ sinh môi trường được quan tâm thực hiện, các hộ gia đình đã tích cực đầu tư chỉnh trang nhà cửa, sân vườn, xây mới công trình nước sạch, vệ sinh phục vụ sinh hoạt cho gia đình. Thực hiện các cuộc vận động ”xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”, UBND phối hợp với Hội Phụ nữ xã triển khai sâu rộng đến toàn thể nhân dân trong xã thực hiện xây dựng các công trình vệ sinh, bể chứa sinh hoạt để đảm bảo chất lượng môi trường sống của người dân. Hiện nay, tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch đạt 85,0% (1.204/1.416 hộ).

- Chỉ tiêu 18.8: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đem đi xử lý theo quy định, xã không có bãi chôn lấp, tập kết rác thải sinh hoạt.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

4.19. Tiêu chí số 19 về Quốc phòng và An ninh

a) Yêu cầu của tiêu chí

- Chỉ tiêu 19.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã và lực lượng dân quân; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

- Chỉ tiêu 19.2. Không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội nghiêm trọng trở lên hoặc gây tai nạn (giao thông, cháy, nổ) nghiêm trọng trở lên; có mô hình camera an ninh và các mô hình (phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả; chỉ tiêu quy định của tỉnh: Đạt

b) Kết quả thực hiện tiêu chí

- Chỉ tiêu 19.1: Hàng năm Ban chỉ huy quân sự và lực lượng dân quân đều tổ chức đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm những mặt đã làm được và chưa là được để triển khai nhiệm vụ tốt hơn trong năm tới. Chỉ huy trưởng quân sư có trình độ Đại học, có đủ sức khỏe, năng lực trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm, thường xuyên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Lực lượng dân quân được kiện toàn theo đúng quy định.

Tổ chức xây dựng lực lượng, tập huấn huấn luyện hàng năm bảo đảm tốt theo đúng chương trình, thời gian quy định tại thông tư số 02/2016/TT-BQP ngày 08 tháng 01 năm 2016 của bộ quốc phòng và kế hoạch tập huấn, huấn luyện của cơ quan quân sự xã. Trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ bảo đảm đầy đủ theo thông tư số 65/TT-BQP ngày 16/5/2016 của bộ quốc phòng quy định và hướng dẫn về trang bị, quản lý sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ của dân quân tự vệ. Ban CHQS xã đã làm tốt công tác phối hợp và chỉ đạo hoạt động của lực lượng dân quân giữ gìn an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã. Hàng năm ban CHQS xã Đồng Xuân đã làm tốt việc đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự và hoàn thành tốt chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ. Luôn bảo đảm đầy đủ chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ, chiến sĩ dân quân  được quy định tại điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ; và Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND ngày 25/7/2012 của hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ. Tỷ lệ giao quân đạt 5/5 = 100% so với kế hoạch.

- Chỉ tiêu 19.2: Trên địa bàn xã Đồng Xuân tình hình an ninh, trật tự được giữa vững. Không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội nghiêm trọng trở lên hoặc gây tai nạn (giao thông, cháy, nổ) nghiêm trọng trở lên, không có xảy ra khiếu kiện đông người kéo dài, không có trọng án xảy ra. Lực lượng Công an xã đã được quan tâm, củng cố vững mạnh theo quy định của pháp lệnh Công an xã.

Trên địa bàn xã Đồng Xuân tình hình an ninh, trật tự được giữa vững, xã hội bình yên. Không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội nghiêm trọng trở lên hoặc gây tai nạn (giao thông, cháy, nổ) nghiêm trọng trở lên, không có xảy ra khiếu kiện đông người kéo dài, không có trọng án xảy ra. Lực lượng Công an xã đã được quan tâm, củng cố vững mạnh theo quy định của pháp lệnh Công an xã.

Xã đã lắp đặt 08 mắt camera an ninh tại UBND xã, ngã ba và dọc tuyến đường TL314. Có mô hình tổ liên gia tự quản, tổ dân phòng và ban ANTT của các khu dân cư.

Năm 2021, 2022 xã Đồng Xuân đạt chuẩn ANTT, năm 2022 có kế hoạch phòng chống tội phạm đảm bảo ANTT trên địa bàn. Năm 2022 tỉ lệ tội phạm, vi phạm pháp luật giảm so với năm 2021.

* Kinh phí đã thực hiện tiêu chí: 1.500.000.000 đồng.

c) Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của Bộ tiêu chí.

5. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới

Xã không có nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao.

6. Về kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao của xã Đồng Xuân.

6.1. Quan điểm

Nâng cao chất lượng xây dựng NTM nâng cao là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng để địa phương tiếp tục phát triển toàn diện trên tất các các lĩnh vực từ kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, nâng cao thu nhập cho người dân. Do vậy phải được xác định là nhiệm vụ, trọng tâm xuyên suốt của cả hệ thống chính trị nên được tiến hành chỉ đạo làm thường xuyên, liên tục không nóng vội, có điểm đầu nhưng không có điểm kết thúc…

6.2. Mục tiêu

Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tập trung huy động mọi nguồn lực để duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng 19 tiêu chínông thôn mới nâng cao những năm tiếp theo.

6.3. Nội dung, giải pháp

Phát huy những kết quả đạt được, tiếp tục xây dựng kế hoạch, đề ra các mục tiêu, giải pháp, vận dụng vào điều kiện thực tế của địa phương, tuyên tuyền vận động Nhân dân, tổ chức triển khai thực hiện xây dựng duy trì chất lượng tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, khu dân cư NTM kiểu mẫu, cụ thể như sau:

Một là, đẩy mạnh phát triển kinh tế, tiếp tục tái cơ cấu nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho người nông dân; Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp chất lượng cao, duy trì và nhân rộng các mô hình nhà vườn làm du lịch trải nghiệm, gắn phát triển kinh tế theo hướng đa tích hợp.

Hai là, tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầng, mở rộng, nâng cấp các tuyến đường GTNT, tiếp tục bê tông hóa giao thông nội đồng, kiến cố hóa kênh mương, để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế.

Ba là, nâng cao chất lượng các tiêu chí trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, môi trường. Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc của quê hương. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ từ xã đến khu dân cư; đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; phát huy hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng. Đồng thời thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; vận động toàn dân tham gia bảo hiểm y tế, tổ chức tốt phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao, nhất là thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của cấp ủy, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, không để tái nghèo. Phấn đấu xã không còn hộ nghèo đa chiều, trừ các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội, tai nạn rủi ro hoặc bệnh tật.

Bốn là, tập trung xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Tập trung củng cố đội ngũ cán bộ khu dân cư; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã đạp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

Năm là, tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới nâng cao; tuyên truyền trong cán bộ, đảng viên và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng, nội dung, cách làm trong xây dựng nông thôn mới nâng cao, khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; qua đó, góp phần nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo trong xây dựng nông thôn mới. Coi công tác vận động, tuyên truyền là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ xã đến khu dân cư. Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển hình trong phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới.

Sáu là, tập trung huy động, lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới nâng cao, khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, định hướng xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu, ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, công trình phục vụ sản xuất, huy động nguồn lực trong cộng đồng dân cư, chỉnh trang, cải tạo tường rào cổng ngõ, nhà ở, sân vườn, xây dựng các công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, thân thiện với môi trường, đầu tư ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

Bảy là, phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị trong quá trình chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, sự điều hành của chính quyền, sự phối hợp đồng bộ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ xã đến khu dân cư trong tham gia xây dựng nông thôn mới nâng cao. Phân công rõ nhiệm vụ, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, và người được phân công phụ trách, với từng nội dung, từng lĩnh vực. Kịp thời củng cố, kiện toàn Ban phát triển thôn, bản bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

 II. KẾT LUẬN

1. Về hồ sơ

Thành phần hồ sơ đầy đủ, quy trình lấy ý kiến của các tổ chức đoàn thể, nhân dân được thực hiện nghiêm túc đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch; có đủ các tài liệu chứng minh kết quả đạt từng chỉ tiêu, tiêu chí nông thôn mới nâng cao năm 2022 đảm bảo theo quy định.

2. Về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới

Tổng số tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao của xã Đồng Xuân đã được UBND huyện Thanh Ba thẩm tra đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao tính đến thời điểm thẩm tra là: 19/19 tiêu chí, 75/75 chỉ tiêu đạt 100%.

3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới

Tính đến thời điểm thẩm tra, xã Đồng Xuân không có nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới.

 III. KIẾN NGHỊ

Đề nghị UBND tỉnh Phú Thọ thẩm định, xét, công nhận xã Đồng Xuân, huyện Thanh Ba đạt chuẩn Nông thôn mới nâng cao năm 2022.

Trên đây là báo cáo Kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2022 đối với xã Đồng Xuân, huyện Thanh Ba. UBND huyện Thanh Ba trân trọng báo cáo./.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh Phú Thọ;

- Sở Nông nghiệp và PTNT;

- Văn phòng điều phối NTM tỉnh;

- TT: Huyện uỷ, HĐND huyện;

- CT, các PCT UBND huyện;

- BCĐ các CTMTQG của huyện;

- UB MTTQ và các tổ chức CT-XH huyện;

- TT VH, TT, DL và TT huyện (đưa tin);

- UBND các xã, thị trấn;

- Lưu: VT, NN.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

Tạ Tuấn Sơn